- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngân- Hiếu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 436/2023/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 31 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 426/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023 về việc “tranh chấp hôn nhân gia đình”, giữa:
Nguyên đơn: Chị KN– sinh năm: 1986; Trú tại: thôn Lai Xá, xã K, huyện Hoài Đức, Hà Nội.
Bị đơn: Anh TH- sinh năm 1986; Trú tại: thôn Yên Vĩnh, xã K, huyện Hoài Đức, Hà Nội.
Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 20213
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Kim KNvà anh Nguyễn Thành Hiếu.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[2.1] Về con chung: Chị Nguyễn Kim KNvà anh THxác nhận có 02 con chung là L, sinh ngày 16/6/2009 và N, sinh ngày 03/9/2015. Anh chị thoả thuận giao cho chị KNtrực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu L, giao cho anh THtrực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu N, kể từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Chị KN, anh THthoả thuận không ai phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung, kể từ khi quyết định/bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Chị KN, anh THcó quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
[2.2] Về tài sản chung: Chị KN, anh THkhông yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
[2.3] Về công nợ: Chị KN, anh THxác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
[2.4] Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Kim KNchịu cả số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp, chị KNđược nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng số BLTU/23/0005261 ngày 19/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội - VKSND H.Hoài Đức; - Chi cục THADS H.Hoài Đức; - UBND xã Đức Giang, H.Hoài Đức, TP.Hà Nội (GCNKH số 21 ngày 02/3/2009); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Lan Anh |