- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "thay đổi người nuôi con"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 436/2022/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 12 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành đƣợc lập ngày 04 tháng 7 năm 2022 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 639/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2022 về việc “tranh chấp về thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1991; trú tại: 80/790 đƣờng Nguyễn Văn N, Phƣờng 7, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Lê Quang H, sinh năm 1980; nơi Tờng trú: Đƣờng V, khu phố H, phƣờng V, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ L đƣợc trực tiếp, chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục con chung Lê Nguyễn Anh T, sinh ngày 04/10/2015. Ghi nhận sự tự nguyện của bà L không yêu cầu ông H cấp dƣỡng nuôi con.
Nội dung này thay thế một phần Quyết định tại mục 2 về nuôi con chung của Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự số 775/2019/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019 của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.
2. Về án phí:
Bà Nguyễn Thị Mỹ L tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mƣời nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho bà Nguyễn Thị Mỹ L số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mƣơi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002738 ngày 27/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự; - TAND tỉnh BD; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - UBND Phƣờng 7, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lƣu: HS, AV. SƠ ĐỒ VỊ TRÍ ĐẤT (kèm theo Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự số 22/2021/QĐST-DS ngày 16 tháng 4 năm 2021. HLATĐB) thuộc 01 phần của thửa đất số 83, tờ bản đồ số B4-4 (DC14) tọa lạc tại khu phố Thạnh Hòa B, phƣờng An Thạnh, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng cho bà Lƣu Mai Trang 01 tầng, cột gạch, tƣờng xây có trần, mái tole, nền gạch men, diện tích 48,8m2 (trong đó có 31.3m2 ODT, 18m2 HNK thuộc HLATĐB và 48,8) thuộc 01 phần của thửa đất số 83, tờ bản đồ số B4-4 cho ông Lƣu Tiền. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu Ký hiệu 1: Quyền sử dụng đất diện tích 49.3m2 (trong đó có 30m2 ODT, 19.3m2 HNK thuộc Ký hiệu 2: Quyền sử dụng đất diện tích 49.3 m2 và tài sản gắn liền quyền sử dụng đất diện tích nhà (DC14) tọa lạc tại khu phố Thạnh Hòa B, phƣờng An Thạnh, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng THẨM PHÁN Lê Thị Thu |