- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Trần Như D - Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 157/2022/TLPT- DS ngày 30 tháng 5 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất”; giữa:
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 436/2022/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Phượng
Các thẩm phán:
1. Bà Nguyễn Thị Lan Hương
2. Bà Lê Thị Anh Minh
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 943/2022/DSST ngày 30/3/2022 của Tòa án nhân dân Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo, kháng nghị như sau:
a. Ngày 13 tháng 4 năm 2022, bị đơn có đơn kháng cáo Bản án dân sự sơ thẩm số 943/2022/DSST ngày 30/3/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
b. Ngày 13/4/2022, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức có Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 222/QĐ-VKS-DS đối với Bản án sơ thẩm số 943/2022/DSST ngày 30/3/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
XÉT THẤY:
Ngày 12 tháng 7 năm 2022, bị đơn đã có văn bản xin rút đơn kháng cáo. Tại phiên toà phúc thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến rút kháng nghị và bị đơn vẫn giữ nguyên việc rút đơn kháng cáo. Xét thấy, việc rút đơn kháng cáo của bị đơn là hoàn toàn tự nguyện và Viện kiểm sát rút kháng nghị là phù hợp với quy định của pháp luật.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 289, khoản 5 Điều 308 và khoản 1 Điều 312 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 157/2022/TLPT- DS ngày 30 tháng 5 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất”; giữa:
1/- Nguyên đơn: Ông Trần Như D, sinh năm 1990; địa chỉ: phường L, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hàn P, sinh năm 1977 (theo Hợp đồng ủy quyền số công chứng 06056 ngày 25/4/2922 tại Văn phòng Công chứng Phong Phú, Tp. Hồ Chí Minh); địa chỉ: phường L, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có mặt)
2/- Bị đơn:
2.1. Ông Trần Văn T, sinh năm 1974; địa chỉ: phường H, thành phố Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh.
2.2. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1958; địa chỉ: phường H, thành phố Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh.
2.3. Bà Nguyễn Thị L (chết 13/01/2021)
Người kế thừa quyền và lợi ích hợp pháp của bà Nguyễn Thị L, gồm:
- Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1955
- Ông Nguyễn Hồng L, sinh năm 1977
- Ông Nguyễn Hồng Quốc Du, sinh năm 1981
- Bà Nguyễn Hồng Ngọc P, sinh năm 1984
Cùng địa chỉ: phường H, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Hồng Ngọc T, sinh năm 1978; địa chỉ: phường B, thành phố Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh
2.4. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1962; địa chỉ: phương B, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện hợp pháp của tất cả các bị đơn và người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bị đơn -bà Nguyễn Thị L: Ông Đinh Trần Minh Đ, sinh năm: 1995 – (theo Văn bản ủy quyền ngày 09/02/2022 và ngày 03/3/2022); địa chỉ: Phường U, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh. (Có mặt)
3/- Người làm chứng:
3.1. Ông Trần Doãn Q – sinh năm: 1962; Trú tại: phường H, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3.2. Ông Tạ Thanh H – sinh năm: 1969; Trú tại: phường H, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bản án dân sự sơ thẩm số 943/2022/DSST ngày 30/3/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.
3. Án phí dân sự phúc thẩm: 150.000 đồng ông Trần Văn T, ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị P và những người thừa kế của bà Nguyễn Thị L gồm: ông Nguyễn Văn L; ông Nguyễn Hồng L; ông Nguyễn Hồng Quốc D; bà Nguyễn Hồng Ngọc P; bà Nguyễn Hồng Ngọc T và bà Nguyễn Thị P phải chịu nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0026820 ngày 25/4/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Trả lại số tiền 150.000 đồng cho ông Trần Văn T, ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị P và những người thừa kế của bà Nguyễn Thị L gồm: ông Nguyễn Văn L; ông Nguyễn Hồng L; ông Nguyễn Hồng Quốc D; bà Nguyễn Hồng Ngọc P; bà Nguyễn Hồng Ngọc T và bà Nguyễn Thị P theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0026820 ngày 25/4/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
| Nơi nhận: - TAND tối cao; - TAND cấp cao tại Tp. HCM; - VKSND cấp cao tại Tp. HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM - TAND Tp. Thủ Đức, Tp. HCM; - Chi cục THADS Tp. Thủ Đức; - Các đương sự; - Lưu HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Minh Phượng |