- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà P. N. D và ông N. H. P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Thi hành án dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 436/2021/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 01 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361, 370, 371 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 131/2021/LTST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà P. N. D, sinh năm 1993.
2. Ông N. H. P, sinh năm 1991.
Cùng địa chỉ: đường S, Tổ 17, Khu phố B, phường H, Quận X, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy: Các đương sự thuận tình ly hôn và tự nguyện thoả thuận với nhau tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2021 như sau:
Về quan hệ hôn nhân:
Bà P. N. D và ông N. H. P tiến tới hôn nhân tự nguyện vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tân Hưng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vợ chồng sống hạnh phúc được 04 (bốn) năm thì phát sinh mâu thuẫn, kinh tế khó khăn, bất đồng quan điểm nên hai bên không còn có tiếng nói chung, nhiều lần khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả, không thể hàn gắn tình cảm, nay cả hai xác định tình cảm đã hết, cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét bà P. N. D và ông N. H. P chung sống đến nay mâu thuẫn không hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai thống nhất thỏa thuận ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.
Về con chung: Bà P. N. D và ông N. H. P có 01 (một) con chung là N. P. N. Ph, sinh ngày 24/11/2013 (Nữ); hai bên thỏa thuận sau khi ly hôn bà D trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông P cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng. Cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 12/2021 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông N. H. P chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng thì ông Phước phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thanh toán.
Ông N. H. P có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Các đương sự khai không có.
Về nợ chung: Các đương sự khai không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà P. N. D và ông N. H. P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số: 1912013 ngày 29/10/2013 tại Ủy ban nhân dân phường Tân Hưng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý).
Về con chung: Bà P. N. D và ông N. H. P có 01 (một) con chung là N. P. N. Ph, sinh ngày 24/11/2013; sau khi ly hôn bà D trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ N. P. N. Ph, ông P cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng. Cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 12/2021 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng được quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông N. H. P chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng thì ông Đạt phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chậm thi hành tại thời điểm thanh toán.
Ông N. H. P có quyền và nghĩa vụ đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà P. N. D và ông N. H. P cùng chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số: AA/2019/0042411 ngày 17/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà D và ông P đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7 - UBND phường Tân Hưng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh; - Đương sự; - Lưu (Tk Trang)10. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Phơ |