- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTT giữa Kiều Văn H và Lê Thị H1"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: -Nguyên đơn: Anh Kiều Văn H, sinh năm 1972.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤYCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 436/2020/QĐST-HNGĐ QuyÕt ®Þnh C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù Tßa ¸n nh©n d©n quËn CẦU GIẤY Căn cứĐiều 212, 213Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ các Điều 88, 89, 101, 102 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòaán. Căn cứ vào kết quả trưng cầu giám định AND do Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền cung cấp ngày 24/10/2020 (Phiếu kết quả phân tích AND số KQ 2003165 ngày 24/10/2020 của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền). Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17/11/2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 493/2020/TLST-HNGĐ ngày 14/10/2020 về Tranh chấp xác định con cho cha. |
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: -Nguyên đơn: Anh Kiều Văn H, sinh năm 1972. ĐKHKTT và chỗ ở: 25D ngõ 72 A, phường Y, quận Tây Hồ, Hà Nội. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 26/3/2014) -Bị đơn: Chị Lê Thị H1, sinh năm 1984. ĐKHKTT: Tổ 21, phường N, quận Cầu Giấy, Hà Nội Tạm trú tại: Tổ 4 phường N, quận Cầu Giấy, Hà Nội Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 23/10/2018) -Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Phan Quốc H2, sinh năm 1977 Tạm trú tại: Số 14A, ngách 5/72, ngõ 5 H3, phường N, quận Cầu Giấy, Hà Nội Cháu Phan Lê Trung H4, sinh ngày 14/8/2020;(Theo giấy chứng sinh số 0025000, quyển số 0250 của Bệnh viện phụ sản Hà Nội ngày 14/08/2020) Người đại diện hợp pháp của cháu Phan Lê Trung H4 là chị Lê Thị H2. II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Anh Kiều Văn H, chị Lê Thị H1 và anh Phan Quốc H2 cùng thống nhất: Xác định cháu Phan Lê Trung H4, sinh ngày 14/8/2020 (Theo giấy chứng sinh số 0025000, quyển số 0250 của Bệnh viện phụ sản Hà Nội ngày 14/08/2020) là con đẻ của anh Kiều Văn H và chị Lê Thị H1. Chị Lê Thị H1 và anh Kiều Văn H có quyền đến cơ quan có thẩm quyền để khai sinh và thực hiện các quyền về lý lịch tư pháp khác cho cháu Phan Lê Trung H4 theo quy định của pháp luật. 2. Về án phí: Các đương sự được miễn án phí sơ thẩm. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cầu Giấy; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thu Hằng |