vanban.org

Quyết định 436/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 12/10/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Hoàng H và chị Nguyễn Minh H II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định TTLH giữa anh Trần Hoàng H và chị Nguyễn Minh H"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________
Số: 436/2018/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 477/2018/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 09 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: AnhTrần Hoàng H , sinh năm 1976 HKTT: Số 45 N, phường B, quận B, thành phố Hà Nội Nơi ở:Số 151 L, phường N, quận N, thành phố Hà Nội

- Bị đơn: Chị Nguyễn Minh H , sinh 1981 HKTT: Số 45 N, phường B, quận B, Hà Nội Hiện đang chấp hành án tại phân trại số 3 - trại giam N

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 56; 58; 59; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh Trần Hoàng H và chị Nguyễn Minh H có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường B, quận B, thành phố Hà Nội vào ngày 07/7/2005, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Hoàng H và chị Nguyễn Minh H

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Trần Hoàng H và chị Nguyễn Minh H có 02 con chung là 02 con chung là: Trần Huy H, sinh ngày 15/9/2001 và Trần Minh Q – sinh ngày 09/11/2006.

Giao các con chung là Trần Huy H và Trần Minh Q cho anh Trần Hoàng H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi các con chung đối với chị Nguyễn Minh H cho đến khi anh Trần Hoàng H có yêu cầu hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật.

Chị Nguyễn Minh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không

ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà ở chung và công nợ chung: Vợ chồng không có tài

sản, nhà ở chung và công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí LHST: Anh Trần Hoàng H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án

phí LHST, được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn trả 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008680 ngày 05 tháng 9 năm 2018 của chi cục thi hành án Dân sự quận B.

III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ