vanban.org

Quyết định 435/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị M và anh Lê Hồng H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Chị Lê Thị M và anh Lê Hồng H có 02 con chung là Lê Hồng L sinh ngày 11/4/2008 và Lê Khánh L sinh ngày 26/2/2017. Khi ly hôn, giao con chung Lê Khánh L cho chị Lê Thị M trực tiếp nuôi dưỡng; anh H không phải cấp dưỡng nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị M và anh Lê Hồng H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 435/2026/QĐST- HNGĐHà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 271/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 – Hà Nội giữa:

- Nguyên đơn: chị Lê Thị M, sinh năm 1983; Căn cước công dân số xxxxxxxx.... cấp ngày 11/8/2023 tại cục cảnh sát QLHC về TTXH; Nơi cư trú: P11103 R C CT1 tổ 8 phường V, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: anh Lê Hồng H, sinh năm 1979; Căn cước công dân số xxxxxxxxx.... cấp ngày 24/3/2022 tại tại cục cảnh sát QLHC về TTXH; Nơi cư trú: P11103 R C CT1 tổ 8 phường V, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị M và anh Lê Hồng H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Chị Lê Thị M và anh Lê Hồng H có 02 con chung là Lê Hồng L sinh ngày 11/4/2008 và Lê Khánh L sinh ngày 26/2/2017. Khi ly hôn, giao con chung Lê Khánh L cho chị Lê Thị M trực tiếp nuôi dưỡng; anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị M kể từ thời điểm ly hôn đến khi con chung thành niên hoặc có yêu cầu mới. Con chung Lê Hồng L đã thành niên, không yêu cầu giải quyết việc nuôi dưỡng.

2.2 Về tài sản chung: chị Lê Thị M và anh Lê Hồng H thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí: Chị Lê Thị M tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai ký hiệu BLTU/26E số 0005465 ngày 10/3/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội, hoàn trả chị Lê Thị M số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ