vanban.org

Quyết định 435/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Phạm Văn T

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị T và anh T có 03 con chung là Phạm Thị Hương G, sinh ngày 20/6/2007; Phạm Thị Phương L, sinh ngày 27/10/2011 và Phạm Minh N, sinh ngày 09/10/2018. Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là cháu Phạm Thị Hương … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Phạm Văn T
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM
THÀNH PHỐ HN
----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 435/2022/QĐST-HNGĐCM, ngày 05 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 278/2022/TLST-HNGĐ ngày 13/6/2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T – sinh năm 1984.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn T – sinh năm 1983

Cùng trú tại: Thôn TC, xã TH, huyện CM, thành phố HN.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Phạm Văn T

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị T và anh T có 03 con chung là Phạm Thị Hương G, sinh ngày 20/6/2007; Phạm Thị Phương L, sinh ngày 27/10/2011 và Phạm Minh N, sinh ngày 09/10/2018. Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 02 con chung là cháu Phạm Thị Hương G, cháu Phạm Minh N cho đến khi 02 cháu Phạm Thị Hương G, Phạm Minh N đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Chị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Thị Phương L cho đến khi cháu Phạm Thị Phương L đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Chị T, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở

Ghi nhận sự tự nguyện của chị T, anh T không yêu cầu hai bên cha mẹ phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T, anh T cho đến khi có sự thay đổi khác.

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị T và anh T đều tự nguyện không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Bùi Thi T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (nghĩa vụ án phí phải nộp trong T hợp thuận tình ly hôn), được đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0075989 ngày 13 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, thành phố HN. Hoàn trả chị T 150.000 đồng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ