vanban.org

Quyết định 435/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Mai P và ông Lê Quốc T.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Huỳnh Thị Mai P và ông Lê Quốc T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Mai P và ông Lê Quốc T.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 435/2019/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 18 tháng 06 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 476/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng

05 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Mai P, sinh năm 1986;

Địa chỉ: 67/50 Bờ Bao Tân Thắng, phường Sơn Kỳ, quận Tân Phú, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Lê Quốc T, sinh năm 1981;

Thường trú: 488/17/24 Lê Trọng T, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ

Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều

110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 06

năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 06 năm 2019 là hoàn

toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Thị Mai P và ông Lê Quốc T.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Huỳnh Thị Mai P và ông Lê Quốc T thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của bà Huỳnh Thị Mai P và ông Lê Quốc T (theo Giấy chứng

nhận kết hôn số 137, quyển sổ số 2/2008, ngày 29/8/2008 do UBND phường Tây

Thạnh, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly

hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung: Bà Huỳnh Thị Mai P và ông Lê Quốc T có 02 con chung

là Lê Huỳnh Bảo T, sinh ngày 7/10/2009 và Lê Huỳnh Bảo Th, sinh năm 03/9/2012.

Sau khi ly hôn, ông T và bà P thoả thuận giao con chung Lê Huỳnh Bảo T, sinh ngày

7/10/2009 cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung Lê Huỳnh Bảo Th, sinh năm 03/9/2012 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông T và bà P do bà P và ông T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. + Ông T, bà P có quyền, nghĩa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con mà không ai được cản trở. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa giải quyết. + Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân (người thân thích), tổ chức (cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ) có thể xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: bà Huỳnh Thị Mai P và ông Lê Quốc T tự thoả thuận

không yêu cầu Toà giải quyết.

- Về nợ chung: bà Huỳnh Thị Mai P và ông Lê Quốc T xác nhận không có.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng do ông T và bà P

phải nộp, bà P xin tự nguyện nộp, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà P đã nộp theo Biên lai thu số 0012084 ngày 21 tháng 05 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Trả lại cho bà P 150.000 đồng.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ