vanban.org

Quyết định 435/2019/CNTT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Thái L, sinh năm 1984. Bị đơn: Bà Trương Thị Mỹ T, sinh năm 1990. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN TẠI PHIÊN TÒA"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 435/2019/QĐST-HNGĐPhan Thiết, ngày 28 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

Với thành phần xét xử gồm có:

- Thẩm phán chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thanh Hòa

- Các hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Kiều Thu

Ông Đỗ Văn Hòa

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 601/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Thái L, sinh năm 1984.

- Bị đơn: Bà Trương Thị Mỹ T, sinh năm 1990.

Cùng địa chỉ: Khu phố 02, phường P, Tp P, Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Thái L và bà Trương Thị Mỹ T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông bà khai có 02 con chung là Phạm Trương Bảo K (nam), sinh ngày: 25/11/2009 và Phạm Trương Quỳnh A (nữ), sinh ngày: 25/7/2011. Ông bà thỏa thuận giao cháu Bảo Kh cho ông Phạm Thái L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chăm sóc; giao cháu Quỳnh A cho bà Mỹ T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chăm sóc; không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Phạm Thái L và bà Trương Thị Mỹ T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Ông L, bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành mà bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Phạm Thái L nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ngày 18/9/2019 ông L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0028045 tại Chi cục thi hành án thành phố Phan Thiết, nay chuyển sang thành án phí. Ông L đã nộp án phí theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ