vanban.org

Quyết định 435/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 07/08/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Văn Viết L.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Văn Viết L có 02 con chung là Văn Viết Quang T, sinh ngày 01/11/1997 và Văn Viết Quang T, sinh ngày 20/9/2003. Hiện nay Văn Viết Quang T đã trưởng thành, chị H - anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết; hai … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh châp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Văn Viết L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 435/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Huế, ngày 07 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 357/2018/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1975;

Bị đơn: Anh Văn Viết L, sinh năm 1972;

Cùng địa chỉ thường trú: Số 14/173 Phan Đình Phùng, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Văn Viết L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Văn Viết L có 02 con chung là Văn Viết Quang T, sinh ngày 01/11/1997 và Văn Viết Quang T, sinh ngày 20/9/2003. Hiện nay Văn Viết Quang T đã trưởng thành, chị H - anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết; hai bên thỏa thuận giao cháu Văn Viết Quang T, sinh ngày 20/9/2003 cho anh Văn Viết L trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); chị Nguyễn Thị H không cấp dưỡng tiền nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Văn Viết L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Văn Viết L cùng xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự: Chị Nguyễn Thị H và anh Văn Viết L mỗi người phải chịu 75.000đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp thay cho anh Văn Viết L và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị H đã nộp, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/005751 ngày 25/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế; hoàn trả cho Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ