- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ngô Thu H xin ly hôn anh Trần Đức T ."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 439/2018/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 15 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 59 và Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 555/2018/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2018 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1976; Đăng ký hộ khẩu: P6 - B4b T, phƣờng T, quận B, thành phố Hà Nội;
- Anh Bùi Đức H, sinh năm 1974; Đăng ký hộ khẩu: P6 - B4b T, phƣờng T, quận B, thành phố Hà Nội;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 10 năm 2018.
[2] Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Đức H có Giấy chứng nhận kết hôn số: 16, Quyển sổ: 06 ngày 14 tháng 12 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã Dậu Dƣơng, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
[3] Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Đức H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Giao cháu Bùi Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 20 tháng 5 năm 2004 và cháu Bùi Đức Minh A, sinh ngày 12 tháng 9 năm 2007 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục. Anh H thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con chung là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng/hai con kể từ tháng 11 năm 2018 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh Bùi Đức H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục con chung không ai đƣợc cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Hai bên xác nhận tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.
- Về các khoản vay nợ: Hai bên xác nhận không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 8117 ngày 04 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - UBND xã Dậu Dương, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Long |