- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Hồ Văn T ly hôn, tranh chấp về nuôi con với chị Trần Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Văn T và chị Võ Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 434/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 23 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 377/2026/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 9 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hồ Văn T, sinh ngày 19/01/1992 CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/5/2022. Quê quán: Phường H, tỉnh Gia Lai. Địa chỉ: Tổ dân phố C, phường H, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Chị Võ Thị N, sinh ngày 25/9/1995 CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24/7/2023. Quê quán: Phường H, tỉnh Gia Lai. Địa chỉ: Khu phố A, phường H, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Văn T và chị Võ Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Văn T và chị Võ Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Theo thỏa thuận, giao cháu Hồ Võ Kim T1, sinh ngày 11/10/2025 cho chị Võ Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện nuôi con của chị N, không yêu cầu anh Hồ Văn T phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, sau ly hôn các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về chia tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo thỏa thuận, anh Hồ Văn T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình sung vào công quỹ Nhà nước. Anh T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: 0002066 ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh G được tính trừ; còn lại hoàn trả anh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 8, 36 và 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 6 – Gia Lai; - UBND phường Hoài Nhơn Đông; (Theo GCNKH số: 19 ngày 22/4/2025 của UBND xã Hoài Mỹ cũ); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Vinh |