vanban.org

Quyết định 434/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị S, sinh năm 1972. Địa chỉ: Ấp K, xã C, tỉnh Cà Mau. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 09/8/2021. Bị đơn: Ông Võ Văn T, sinh năm 1968. Địa chỉ: Ấp C, xã T, tỉnh Cà Mau. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/8/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay (Lê Thị S - Võ Văn T)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 434/2026/QĐST-DSCà Mau, ngày 01 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 579/2026/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị S, sinh năm 1972. Địa chỉ: Ấp K, xã C, tỉnh Cà Mau. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 09/8/2021.

- Bị đơn: Ông Võ Văn T, sinh năm 1968. Địa chỉ: Ấp C, xã T, tỉnh Cà Mau. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/8/2021.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Võ Văn T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị S số tiền 360.000.000 đồng (ba trăm sáu mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà S cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng ông T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Nguyễn Thị S1 phải chịu 4.500.000 đồng (bốn triệu năm trăm nghìn đồng). Đối trừ số tiền 9.000.000 đồng đã nộp tạm ứng án theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006342 ngày 19/5/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 – Cà Mau, bà S1 được nhận lại số tiền là 4.500.000 đồng (bốn triệu năm trăm nghìn đồng).

+ Ông Võ Văn T phải chịu 2.250.000 đồng (ông T có đơn xin giảm án phí nên được xem xét giảm 50% án phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ