- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận ly"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 434/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 03 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 223/2020/TLST-HNGĐ ngày 06/3/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
-Người yêu cầu: Ông Lý Văn T, sinh năm: 1981;
Địa chỉ: 190/35, Tổ 48, Khu phố X, phường HT, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh;
-Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1989;
Địa chỉ: 14/1 đường HT43, Tổ 32A, Khu phố X, phường HT, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Văn T và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Ông và bà đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã VH, huyện An Phú, tỉnh AG, số 111 ngày 17/10/2007.
2. Về con chung: Trong quá trình chung sống có hai người con chung là trẻ Lý Thị Ngọc S, sinh ngày 29/7/2008 và trẻ Lý Nguyễn Xuân M, sinh ngày 12/5/2003. Ông Lý Văn T được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ Lý Thị Ngọc S, sinh ngày 29/7/2008 và trẻ Lý Nguyễn Xuân M, sinh ngày 12/5/2003. Bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 (Một triệu) đồng/1 trẻ/1 tháng, việc cấp dưỡng được thực hiện đến khi người con đủ 18 tuổi.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng; không bên nào được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
Kể từ ngày ông Lý Văn T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị T chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bà Nguyễn Thị T còn phải trả thêm cho ông Lý Văn T số tiền lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4 Về lệ phí: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Lý Văn T và bà Nguyễn Thị T đã tự nguyện nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn) đồng mà ông Lý Văn T và bà Nguyễn Thị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0108607 ngày 06/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lý Văn T và bà Nguyễn Thị T đã nộp đủ lệ phí.
II. Trường hợp quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Ngọc Nga |