vanban.org

Quyết định 434/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn L D"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!!
QUẬN!LÊ!CHÂN!
THÀNH!PHỐ!HẢI!PHÒNG!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 434 /2017/QĐST-HNGĐQuận Lê Chân, ngày 23 tháng 10 năm 2017

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 525/2017/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2017 giữa:

Chị Phạm Thị L, sinh năm 1981; đăng ký nhân khẩu thường trú: Số 7 Q, phường D, quận L, thành phố Hải Phòng; hiện ở: Số 22/266 T, phường N, quận L, thành phố Hải Phòng

Và anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1978; đăng ký nhân khẩu thường trú và hiện ở: Số 22/266 T, phường N, quận L, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2017.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Tiến D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Tiến D thuận tình ly hôn.

Về con chung:

Chị L và anh D có hai con chung là Nguyễn Thái D sinh ngày 11 tháng 8 năm 2009 và Nguyễn Trường V sinh ngày 18 tháng 8 năm 2012.

Giao cả hai con chung Nguyễn Thái D và Nguyễn Trường V cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Các đương sự tự thỏa thuận về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu toà án giải quyết.

Về án phí: Các đương sự thống nhất để chị L nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước. Chị L đã nộp tạm ứng số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân theo biên lai thu tiền số 0004685 ngày 07 tháng 9 năm 2017. Trả lại cho chị L số tiền còn lại không phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Các đương sự;

!

- VKSND quận Lê Chân;

!

- UBND phường Q, quận K, Hải Phòng (Kết hôn năm 2006);

!

- Lưu: VT, HS.

!

!!!Phạm!Thị!Thanh!Bình!

Cỡ chữ