- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ma Thị T - Hà Công D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị T và anh Hà Công D. Giấy chứng nhận kết hôn số 09 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Tuyên Quang (nay là xã H, tỉnh Tuyên Quang) cấp ngày 01/3/2011 cho chị Ma Thị T và anh Hà Công D không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 433/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 21 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 379/2026/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 8 năm 2026, giữa: * Nguyên đơn: Chị Ma Thị T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn L, xã H, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Anh Hà Công D, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn L, xã H, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị T và anh Hà Công D. Giấy chứng nhận kết hôn số 09 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Tuyên Quang (nay là xã H, tỉnh Tuyên Quang) cấp ngày 01/3/2011 cho chị Ma Thị T và anh Hà Công D không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Hà Thị Ngọc L, sinh ngày 06/5/2012 và Hà Công T1, sinh ngày 14/9/2014 cho anh Hà Công D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Ma Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Các đương sự đều xác định tự thoả thuận chia tài sản chung và không có nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự đều là người dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn nộp tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 2 – Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu. | Hoàng Thị Minh Ngọc |