vanban.org

Quyết định 433/2026/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giữa: Chị Nguyễn Thị Mai H và anh Lê Minh Q. 2.

Chị Nguyễn Thị Mai H và anh Lê Minh Q cùng xác nhận cháu gái do chị Nguyễn Thị Mai H sinh ra ngày 06/10/2019 (tên dự định đặt là Nguyễn Tiếu Hàn B) tại Bệnh viện B1 theo Giấy chứng sinh số 005340 quyển số 54 Bệnh viện B1 cấp ngày 08/10/2019 là con riêng của chị Nguyễn Thị Mai H, không phải là con đẻ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mai H - Lê Minh Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giữa: Chị Nguyễn Thị Mai H và anh Lê Minh Q. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 433/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý 443/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu xác nhận không phải là cha con, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mai H, sinh năm 1989

CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/8/2022.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số A B, phường B, Thành phố Hà Nội.

Nơi ở hiện nay: Phòng 1906, tòa nhà E, số A T, phường H, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Lê Minh Q, sinh năm 1989

CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 20/4/2021. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện nay: Số A B, phường B, Thành phố Hà Nội.

- Căn cứ khoản 4 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn Điều 88, Điều 89, Điều 101 và Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ Kết quả phân tích ADN ngày 10/9/2025 của Công ty cổ phần D.

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, giữa: Chị Nguyễn Thị Mai H và anh Lê Minh Q. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị Mai H và anh Lê Minh Q cùng xác nhận cháu gái do chị Nguyễn Thị Mai H sinh ra ngày 06/10/2019 (tên dự định đặt là Nguyễn Tiếu Hàn B) tại Bệnh viện B1 theo Giấy chứng sinh số 005340 quyển số 54 Bệnh viện B1 cấp ngày 08/10/2019 là con riêng của chị Nguyễn Thị Mai H, không phải là con đẻ của anh Lê Minh Q.

- Chị Nguyễn Thị Mai H có trách nhiệm đến cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền để làm thủ tục khai sinh cho cháu gái do chị sinh ra ngày 06/10/2019 theo quy định của pháp luật.

2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mai H được miễn án phí theo quy định của pháp luật về việc xác định cha mẹ cho con chưa thành niên. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Mai H 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007509 ngày 30/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ