vanban.org

Quyết định 433/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị C và anh Hoàng Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Hoàng Văn T, sinh ngày 28/12/2019 cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Đồng thời, chị C cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Huỳnh Thị Chi và anh Hoàng Văn Hiền tự nguyện kết hôn với nhau năm 2020 tại UBND xã Hồng Thái, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận (Giấy chứ…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 433/2025/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 22 tháng 4 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 543/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 03 năm 2025 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

*Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

+ Chị Huỳnh Thị C, sinh năm 1993 Địa chỉ: Nhà T, số B tổ C, khu phố C, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị C và anh Hoàng Văn H tự nguyện kết hôn với nhau năm 2020 tại UBND xã H, huyện B, tỉnh Bình Thuận (Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2020 ngày 24/02/2020 của Ủy ban nhân dân UBND xã H, huyện B, tỉnh Bình Thuận.

Nay chị C và anh H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh chị cùng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ly hôn, chị C và anh H thống nhất giao cháu Hoàng Văn T, sinh ngày 28/12/2019 cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị C cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng.

Không ai được ngăn cản quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung của ông Hoàng Văn H và bà Huỳnh Thị C.

Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị C và anh Hoàng Văn H và trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Huỳnh Thị C và anh Hoàng Văn H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Huỳnh Thị C và anh Hoàng Văn H chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0006205 ngày 18/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Chị C, anh H đã nộp đủ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị C và anh Hoàng Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Hoàng Văn T, sinh ngày 28/12/2019 cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Đồng thời, chị C cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng.

Không ai được ngăn cản quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung của chị Huỳnh Thị C. Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Huỳnh Thị C và anh Hoàng Văn H chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0006205 ngày 18/03/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Ông H và bà C đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ