- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTT Lưu Nguyễn Yến N-Đinh Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Nguyễn Yến N và anh Đinh Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 433/2024/QĐST-HNGĐ | Mỹ Đức, ngày 24 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 433/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: chị Lưu Nguyễn Yến N, sinh năm 2003. Nơi thường trú: thôn T, xã H, huyện U, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: anh Đinh Văn K, sinh năm 2000. Nơi thường trú: thôn T1, xã T2, huyện M, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Nguyễn Yến N và anh Đinh Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Lưu Nguyễn Yến N và anh Đinh Văn K thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: chị Lưu Nguyễn Yến N và anh Đinh Văn K đều xác nhận không có con chung. 2.3. Về tài sản chung, công sức và nợ chung: chị Lưu Nguyễn Yến N và anh Đinh Văn K đều xác nhận không có tài sản chung và công nợ chung. 2.4. Về án phí: chị Lưu Nguyễn Yến N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và trả lại cho chị N 150.000 đồng. Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008192 ngày 09/12/2024. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Đức; - Chi cục THADS huyện Mỹ Đức; - UBND xã Tuy Lai (nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hồng |