- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Phương T và ông Nguyễn Long T.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 433/2024/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 09 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Huỳnh Minh Hiền
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Văn Thắng
2. Bà Lý Thị Trúc Linh
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 515/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Phương T, sinh năm 1989; Trú tại: Số X, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Long T, sinh năm 1988; Trú tại: Số X, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Lữ Văn T1 – Văn phòng Luật sư L thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản nghị án ngày 09 tháng 12 năm 2024;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Phương T và ông Nguyễn Long T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Phạm Phương T và ông Nguyễn Long T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa Bà Phạm Phương T và ông Nguyễn Long T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận Bà Phạm Phương T và ông Nguyễn Long T không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Phương T được nuôi cháu Nguyễn Thành T2, sinh ngày 14/9/2013, ông Nguyễn Long T được nuôi cháu Nguyễn Như N, sinh ngày 31/5/2016, bà Phạm Phương T, ông Nguyễn Long T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Phạm Phương T, ông Nguyễn Long T tự nguyện không yêu cầu.
Bà Phạm Phương T, ông Nguyễn Long T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên hoặc cơ quan tổ chức có thẩm quyền có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí HNGĐ là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Phạm Phương T tự chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0003191 ngày 04/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Bà Phạm Phương T đã nộp xong án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H.Châu Thành; - Chi cục THADS H.Châu Thành; - Các đương sự; - UBND P.10, Mỹ Tho; - Lưu hồ sơ. . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Huỳnh Minh Hiền |