vanban.org

Quyết định 433/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Huỳnh Thanh T. 2.

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Huỳnh Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 77, đăng ký ngày 25/7/2016 do Ủy ban nhân dân xã BL, huyện CP, tỉnh An Giang cấp cho bà Nguyễn Thị Thu H và ông Huỳnh Thanh T không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu H và… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Huỳnh Thanh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 433/2024/QĐST-HNGĐ
CP, ngày 15 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 433/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1977. Địa chỉ cư trú: số 1000, tổ 13, ấp CH, xã BL, huyện CP, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm 1975. Địa chỉ cư trú: Số 1000, tổ 13, ấp CH, xã BL, huyện CP, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Huỳnh Thanh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Huỳnh Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 77, đăng ký ngày 25/7/2016 do Ủy ban nhân dân xã BL, huyện CP, tỉnh An Giang cấp cho bà Nguyễn Thị Thu H và ông Huỳnh Thanh T không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Huỳnh Thanh T thống nhất vợ chồng có 02 (hai) con chung tên Huỳnh Thị Thu F1, sinh ngày 30/9/2007 và Huỳnh Minh F2, sinh ngày 21/10/2015. Hiện hai con chung đang sống với bà H. Khi ly hôn, bà H được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là cháu F1 và cháu F2; Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà H không yêu cầu. Về quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung: Ông T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung. Người được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con đến thăm nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung. Quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung và cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của một bên, các bên hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi về cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà H và ông T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) (bao gồm tự nguyện chịu phần án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của ông T phải chịu) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà bà H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án, lệ phí Tòa án số 0005849 ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CP, bà H được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ