vanban.org

Quyết định 433/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Bà Trịnh Thái Ngọc T., sinh năm 1966; Địa chỉ: Số 69/32 đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh; Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T1., sinh năm: 1957; Địa chỉ: Số 140 đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Nguyễn Thị T1. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà T và bà T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 433/2023/QĐST-DSTân phú, ngày 15 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thái Ngọc T., sinh năm 1966; Địa chỉ: Số 69/32 đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T1., sinh năm: 1957; Địa chỉ: Số 140 đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Nguyễn Thị T1. còn nợ bà Trịnh Thái Ngọc T. tổng số tiền 290.000.000 (hai trăm chín mươi triệu) đồng. 2.2. Bà Nguyễn Thị T1. có nghĩa vụ trả cho bà Trịnh Thái Ngọc T. số tiền 290.000.000 (hai trăm chín mươi triệu) đồng. 2.3. Phương thức và thời hạn thanh toán: Hai bên thỏa thuận trả thành một lần, hạn cuối thanh toán là ngày 31 tháng 5 năm 2024. 2.4. Ghi nhận bà Trịnh Thái Ngọc T. tự nguyện không yêu cầu tính lãi chậm trả đối với bà Nguyễn Thị T1. sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2.5. Việc giao nhận tiền do các bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 2.6. Bà Nguyễn Thị T1. tự nguyện chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ án phí, chi phí thi hành án và các chi phí phát sinh khác. 2.7. Về án phí: Án phí hòa giải thành dân sự là 7.250.000 (bảy triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Nguyễn Thị T1. tự nguyện chịu. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 7.250.000 (bảy triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng cho bà Trịnh Thái Ngọc T. theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0013590, ngày 28/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ