- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thị Chuyện - Nguyễn Văn Cảnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Thị C1 và ông Nguyễn Văn C2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 433/2020/QĐST-HNGĐ | Bến Cát, ngày 17 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 781/2020/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Lâm Thị C1, sinh năm 1988. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C2, sinh năm 1986. Cùng địa chỉ thường trú: Ấp A, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ. Cùng địa chỉ tạm trú: Ấp L, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Thị C1 và ông Nguyễn Văn C2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Lâm Thị C1 và ông Nguyễn Văn C2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Quốc T, sinh ngày 29/01/2011 cho bà Lâm Thị C1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn C2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Lâm Thị C1 và ông Nguyễn Văn C2 đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Ông Nguyễn Văn C2 được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình: Bà Lâm Thị C1 phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà C1 đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0048079 ngày 03 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát nên bà C1 được khấu trừ và nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - UBND xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Hoàng An |