vanban.org

Quyết định 433/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/09/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị H (Giấy chứng nhận kết hôn số 77 do Ủy ban nhân dân Phường 08, Quận 4, Tp.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị H xác định có 03 con chung tên Nguyễn Thị A, sinh ngày 10/7/2005; Nguyễn Thị Thanh N, sinh ngày 19/01/2007 và Nguyễn Văn P, sinh ngày 21/6/2009. Hai bên thỏa thuận: Giao 03 con chung cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị H (Giấy chứng nhận kết hôn số 77 do Ủy ban nhân dân Phường 08, Quận 4, Tp.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 433/2019/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 18 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 425/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2019 về việc “Ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm 1983

Địa chỉ: 424/548E, Phường 4, Quận 3, TP. Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1980

Địa chỉ: 148/5 T, Phường 8, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị H (Giấy chứng nhận kết hôn số 77 do Ủy ban nhân dân Phường 08, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 04/8/2011).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị H xác định có 03 con chung tên Nguyễn Thị A, sinh ngày 10/7/2005; Nguyễn Thị Thanh N, sinh ngày 19/01/2007 và Nguyễn Văn P, sinh ngày 21/6/2009. Hai bên thỏa thuận: Giao 03 con chung cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Văn B cấp dưỡng nuôi 03 con chung hàng tháng là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Thi hành vào ngày 15 Dương lịch hàng tháng. Bắt đầu thi hành từ ngày 15/10/2019 cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án trở đi, ông Lê Văn B còn phải trả lãi chậm trả trên số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Ông Lê Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông B không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: ông Lê Văn B và bà Nguyễn Thị H xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm:

Ông Lê Văn B tự nguyện nhận nộp án phí ly hôn sơ thẩm hòa giải thành số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con hòa giải thành số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Số tiền án phí của ông B được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2018/0024556 ngày 19/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Ông Lê Văn B đã nộp đủ án phí.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ