vanban.org

Quyết định 431/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1977. Địa chỉ: số D, ấp A, xã T (xã A cũ), huyện C, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L yêu cầu chia tài sản chung với Hồ Minh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 441/2024/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 13 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 531/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1977.

Địa chỉ: số D, ấp A, xã T (xã A cũ), huyện C, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Anh Hồ Minh T, sinh năm 1978.

Địa chỉ: số D, ấp A, xã T (xã A cũ), huyện C, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Tài sản chung của chị Nguyễn Thị L và anh Hồ Minh T gồm có: 01 căn nhà số D, xây tường kiên cố, cấp 4, diện tích 130m2, mái lợp tole, vách ngăn phòng, nền gạch ceramic, xây cất trên thửa số 633, tờ bản đồ số 5, tọa lạc tại xã T (xã A cũ), huyện C, tỉnh Bến Tre do chị Nguyễn Thị L đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thửa đất trên là tài sản riêng của chị L). Giá trị căn nhà là 240.000.000đ.

- Chị Nguyễn Thị L được trọn quyền sử dụng nhà đất nêu trên. Chị L có nghĩa vụ hoàn lại cho anh Hồ Minh T ½ giá trị căn nhà là 120.000.000đ (Một trăm hai mươi triệu đồng). Thời gian hoàn trả: chậm nhất đến ngày 01/6/2025.

- Anh Hồ Minh T được quyền lưu cư trong căn nhà trên với thời hạn 6 (S) tháng kể từ khi có Quyết định. Hết thời hạn lưu cư, buộc anh Hồ Minh T có nghĩa vụ bàn giao nhà đất cho chị Nguyễn Thị L.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, số tiền phải trả nêu trên nếu chưa thi hành thì phải chịu lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu là 6.000.000đ, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên ali thu tám ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006105 ngày 11/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị L có nghĩa vụ nộp tiếp số tiền án phí là 3.500.000đ (ba triệu năm trăm nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ