- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Bà Lưu Trân; Bị đơn: Ông Mã Chí Phong"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mã Chí P và bà Lưu T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 431/2017/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 26 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 356/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Lưu T, sinh năm: 1969 Thường trú: 02 đường T, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Mã Chí P, sinh năm: 1967 Thường trú: 02 đường T, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mã Chí P và bà Lưu T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Mã Chí P và bà Lưu T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà Lưu T và ông Mã Chí P cùng khai không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xét. 2.3. Về tài sản chung: Bà Lưu T và ông Mã Chí P cùng khai hai bên có tạo lập tài sản chung nhưng tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Lưu T và ông Mã Chí P cùng khai hai bên không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 đồng, bà Lưu T và ông Mã Chí P mỗi người chịu 75.000 đồng. Bà T tự nguyện chịu án phí thay cho ông P, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Bà T đã tạm nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AG/2014/0005532 ngày 13/9/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 5. Hoàn lại cho bà Lưu T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 5; - Chi cục THADS Quận 5; - UBND Phường A, Quận B (GCNKH số 67/2002, quyển số 01 đăng ký ngày 15/7/2002); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Ngọc Bích |