vanban.org

Quyết định 430/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm 1978 Hộ khẩu thường trú: Thôn Diên Trường, xã Phổ Khánh, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.

Giao con chung là trẻ Đặng Nguyễn Kiều D cho bà Nguyễn Thị Kim Th trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm ngưng cấp dưỡng tiền nuôi con đối với ông L cho đến khi bà Th có đơn yêu cầu. Vì lợi ích con chung, bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Thạch - Lâm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm 1978 Hộ khẩu thường trú: Thôn Diên Trường, xã Phổ Khánh, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÓC MÔN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 430/2023/QĐST-HNGĐ
Hóc Môn, ngày 08 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thanh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Văn Chính 2. Bà Nguyễn Thị Kim Liên

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Hiếu Hạnh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hóc Môn. Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1138/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm 1978 Hộ khẩu thường trú: Thôn Diên Trường, xã Phổ Khánh, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi. Tạm trú: xx Lê Thị Lơ, ấp Tân Thới 3, xã Tân Hiệp, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Đặng Thành L, sinh năm 1973 Hộ khẩu thường trú: YY khóm 4, phường 1, Thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. Tạm trú: XX ấp Thới Tây 2, xã Tân Hiệp, huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Quan hệ vợ chồng: bà Nguyễn Thị Kim Th và ông Đặng Thành L thuận tình ly hôn. 2.2. Con chung: 01 con chung là trẻ Đặng Nguyễn Kiều D, sinh ngày 14/3/2017.

- Giao con chung là trẻ Đặng Nguyễn Kiều D cho bà Nguyễn Thị Kim Th trực tiếp nuôi dưỡng.

- Tạm ngưng cấp dưỡng tiền nuôi con đối với ông L cho đến khi bà Th có đơn yêu cầu. Vì lợi ích con chung, bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Khi cần thiết một hoặc cả hai bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định mức cấp dưỡng nuôi con. 3. Tài sản chung: bà Th và ông L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Nợ chung: bà Th khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Án phí HNGĐ sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim Th tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng án phí sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Thạch đã nộp theo biên lai số AA/2022/0014775 ngày 04/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hóc Môn. Bà Thạch đã nộp đủ án phí HNGĐ sơ thẩm. 6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 7. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ