vanban.org

Quyết định 430/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn T. H. Ph và ông Trương Q. V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn T. H. Ph và ông Trương Q. V thoả thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn" giữa bà Nguyễn Th. H. Ph với ông Trương Q. V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn T. H. Ph và ông Trương Q. V.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 430/2022/QĐST-HNGĐ
Đà Lạt, ngày 13 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 455A/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn T. H. Ph, sinh năm: 1994.

Địa chỉ liên hệ: Số 215 đường B, xã C, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền giải quyết liên quan đến tài sản :

+ Ông Phan Ph Ph, sinh năm: 1997;

+ Ông Lê V. Th, sinh năm: 1998.

Địa chỉ liên hệ: Số 08 đường M, phường N, quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh. (Hợp đồng ủy quyền lập ngày 23/5/2022)

Bị đơn: Ông Trƣơng Q. V, sinh năm: 1986.

Địa chỉ: Hẻm số 4 đường T, phường K, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Tôn N. Th. H, sinh năm: 1957

Địa chỉ: H4 Cư xá T, phường K, thành phố Đà Lạt;

Địa chỉ liên hệ: Hẻm số 4 đường T, phường K, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 05 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn T. H. Ph và ông Trương Q. V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn T. H. Ph và ông Trương Q. V thoả thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Vợ chồng có 02 con chung là Trương M. T, sinh ngày: 28/12/2014 và Trương V. Ph. Ng, sinh ngày: 18/3/2020.

Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao con chung Trương M. T cho ông Trương Q. V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi thành niên. Và giao con chung Trương V. Ph. Ng cho bà Nguyễn T. H. Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi thành niên; Không bên nào phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

- Về tài sản chung: Các đương sự xác định đã tự thỏa thuận giải quyết với nhau xong nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, không đặt ra để xem xét.

- Về nợ chung:

Bà Phương và ông Việt xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Ngoài ra trong thời kỳ hôn nhân với bà Ph thì ngày 02/01/2021, giữa ông Trương Q. V và bà Tôn N. Th. H có thiết lập một giấy mượn tiền 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng). Tuy nhiên, bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với số nợ trên nên không xem xét.

- Về án phí:

Bà Nguyễn T. H. Ph thỏa thuận chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Căn cứ biên lai thu số 0001984 ngày 07/7/2022 và biên lai thu số 0002020 ngày 18/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, hoàn trả cho bà Nguyễn T. H. Ph số tiền 37.050.000đ (Ba mươi bảy triệu không trăm năm mươi ngàn đồng) án phí sơ thẩm còn thừa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ