vanban.org

Quyết định 430/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đ A và chị Nguyễn Thị H. 2.

Các đương sự; TAND. THnh phố H Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đ A và chị Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 205 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 206 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC,
THNH PHỐ H NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 430/2022/QĐST-HNGĐHoài Đức, ngày 21 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 381/2022/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 8 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đ A, sinh năm 1985; Trú tại: thôn C, xã YS, huyện HĐ, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984; Trú tại: thôn C, xã YS, huyện HĐ, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 13 tháng 9 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 13 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đ A và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đức Tr, sinh ngày 26/10/2010 và cháu Nguyễn Đức G B, sinh ngày 03/10/2015 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Đ A cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000đ/1 tháng (Năm triệu đồng/ 1tháng) cho cả hai con, kể từ tháng 10/2022 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Kể từ ngày người được thi Hnh án có đơn yêu cầu thi Hnh án mà bên phải thi Hnh án không thi Hnh thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền theo thoả thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thoả thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Anh Nguyễn Đ A có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đ A và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về công nợ chung: Nguyễn Đ A và chị Nguyễn Thị H không vay nợ ai và không cho ai vay nợ. Anh Đ A và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Đ A chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ A đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0015957 ngày 29/8/2022 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Hoài Đức, tHnh phố H Nội, Anh Đ A đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- TAND. THnh phố H Nội;

- VKSND.H.Hoài Đức;

- UBND x.Yên Sở, h.Hoài Đức, HN (GCNKH số 100/2009 ngày 08/12/2009)

- Chi cục THADS H.Hoài Đức;

Nguyễn Thị Thanh

- Lưu hồ sơ vụ án. TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HOÀI ĐỨC

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc THNH PHỐ H NỘI Số: 183/2022/TB-TA

Hoài Đức, ngày 16 tháng 5 năm 2022

THÔNG BÁO

VỀ PHIÊN HỌP KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP,

TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ VÀ HÒA GIẢI

Kính gửi: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Loan, sinh năm 1994. Trú tại: thôn Kim Hoàng, xã Vân Canh, huyện Hoài Đức, Tp. H Nội. Bị đơn: Anh Phạm Đức Mạnh, sinh năm 1994. Trú tại: thôn Lai Xá, xã Kim Chung, huyện Hoài Đức, tHnh phố H Nội. Căn cứ vào các điều 205, 206, 207, 208 và 209 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 183/2022/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2022. Xét thấy vụ án không thuộc trường hợp không được hòa giải hoặc không tiến Hnh hòa giải được. Vì các lẽ trên: 1/ Thông báo cho các đương sự có tên nêu trên được biết. Đúng 08 giờ 00 ngày 24 tháng 5 năm 2022. Có mặt tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hoài Đức, tHnh phố H Nội. Để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. 2/ Nội dung phiên họp: a) Kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; b) Nội dung hòa giải gồm: Các vấn đề có tranh chấp trong vụ án. 3/ Nếu người được thông báo không có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong thông báo này để tham gia phiên họp, Toà án sẽ tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ