vanban.org

Quyết định 430/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Chu Thị L và anh Nguyễn Văn L, cụ thể như sau:

Về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Chị Chu Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hoàng A (giới tính: Nam), sinh ngày 03-10-2013 kể từ tháng 11 năm 2022 cho đến khi cháu Nguyễn Hoàng A đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Chu Thị L và anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chu Thị L - Nguyễn Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Chu Thị L và anh Nguyễn Văn L, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TPNĐ
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 430/2022/QĐST-HNGĐTP. Nam Định, ngày 14 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 401/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Chu Thị L, sinh năm 1993; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Xóm Mỹ T, xã Nam P, TPNĐ, tỉnh Nam Định.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1991; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Xóm Đồng N, xã Nam P, TPNĐ, tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải và biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đó hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Chu Thị L và anh Nguyễn Văn L, cụ thể như sau:

- Về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Chị Chu Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hoàng A (giới tính: Nam), sinh ngày 03-10-2013 kể từ tháng 11 năm 2022 cho đến khi cháu Nguyễn Hoàng A đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Chu Thị L và anh Nguyễn Văn L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con chung có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con chung.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Chu Thị L phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005583 ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự TPNĐ. Trả lại cho chị Chu Thị L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ