- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Tú A, sinh năm 1975. Đăng ký Hộ khẩu thường trú và cư trú: Căn hộ C, tầng 5, tòa nhà C, phường D, quận C, thành phố…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 430/2019/QĐST- HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B Điều 150; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 442/2019/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2019 về “Tranh chấp về thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”. XÉT THẤY việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. | Ba Đình, ngày 28 tháng 8 năm 2019 Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019 về việc các |
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Tú A, sinh năm 1975. Đăng ký Hộ khẩu thƣờng trú và cƣ trú: Căn hộ C, tầng 5, tòa nhà C, phƣờng D, quận C, thành phố Hà Nội;
* Bị đơn: Anh Hoàng Đức H, sinh năm 1974. Đăng ký Hộ khẩu thƣờng trú: Số 189A phố Đ, phƣờng Đ, quận B, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Giao con chung là cháu Hoàng Ngọc N, sinh ngày 17 tháng 10 năm 2004 cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục kể từ tháng 9 năm 2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật; tạm hoãn nghĩa vụ thực hiện việc đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con chung đối với chị Tú A cho đến khi anh H có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Chị Nguyễn Tú A có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung không ai đƣợc cản trở.
- Về án phí: Chị Nguyễn Tú A tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mƣơi nghìn) đồng án phí sơ thẩm đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp. Chị Tú A đƣợc hoàn trả lại 150.000 (Một trăm năm mƣơi nghìn) đồng theo biên lai thu số 5723 ngày 20 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - Lưu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình. | N¬i nhËn: THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Long |