vanban.org

Quyết định 43 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Nguyên đơn: Chị Phan Thị H sinh năm 1980 Và Bị đơn: Anh Lê Quang T sinh năm 1974 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA
-------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:.43 /.2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/ 2019/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị H sinh năm 1980

Và Bị đơn: Anh Lê Quang T sinh năm 1974

Đều trú tại: Số nhà X , đường Nguyễn Văn C , khu phố Y, phường N, thị xã B, tỉnh T.

Căn cứ vào khoản 1 điều 28, điều 212 và 213; khoản 3 điều 144; khoản 4 điều 147 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự. Điều 55; 81;82;83;84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Căn cứ điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 và mục 1.1( phần án phí Dân sự) danh mục về án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày17 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Nguyên đơn: Chị Phan Thị H sinh năm 1980

Và Bị đơn: Anh Lê Quang T sinh năm 1974

Đều trú tại: Số nhà X , đường Nguyễn Văn C , khu phố Y, phường N, thị xã B, tỉnh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

*Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị H và anh Lê Quang T.

*Về phần con cái: Vợ chồng có 02 con chung cháu tên là: Lê Đức A

( nam) sinh ngày 12/7/2004 và cháu Lê Mạnh T ( nam) sinh ngày 22/11/2005. Vợ chồng thống nhất giao cháu Lê Đức A cho chị Phan Thị H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên và giao cháu Lê Mạnh T cho anh Lê Quang T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Không ai phải đóng góp nuôi con chung cho ai.

Các bên đương sự được quyền đi lại thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, bên trực tiếp nuôi không được ngăn cản. Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên đương sự được quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con chung và việc đóng góp nuôi con chung.

*Về phần tài sản: các đương sự tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*Về án phí: Chị Phan Thị H và anh Lê Quang T mỗi người phải nộp 75.000đ án phí LHST. Hai bên thống nhất chuyển tiền dự phí chị H đã nộp tại chi cục Thi hành án Dân sự B là 300.000đ ( ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số: 0000886 ngày 06 tháng 5 năm 2019 sang phần án phí Ly hôn mà hai người phải nộp.

-Trả lại cho chị Phan Thị H số tiền 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng) sau khi trừ đi khoản án phí mà chị H và anh T phải nộp. Như vậy, chị Phan Thị H và anh Lê Quang T đã thi hành xong khoản án phí Dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ