vanban.org

Quyết định 43 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Thu H và anh Mai

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Thu H và anh Mai Thọ T2 thống Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN HƯƠNG TRƯỜNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Thu H và anh Mai
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2024/QĐST-HNGĐ Tp Cao Lãnh, ngày 22 tháng 5 năm 2024

Số: 43/2024/QĐST-HNGĐ Tp Cao Lãnh, ngày 22 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, nuôi con” giữa: - Nguyên đơn: Huỳnh Thị Thu H, sinh năm 1994 Địa chỉ: Số A, đường A, khóm A, phường A, thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp. - Bị đơn: Mai Thọ T2, sinh năm 1990 Địa chỉ: Tổ A, khóm A, Phường A, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Thu H và anh Mai Thọ T2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Thu H và anh Mai Thọ T2 thống nhất thuận tình ly hôn. - Về con chung: Chị Hương và anh T2 có 01 con chung là Mai Gia T1, sinh ngày 12/5/2015. Hiện nay con chung đang sống với anh T2. Chị H và anh T2 thống nhất thỏa thuận, anh T2 được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Chị Hkhông cấp dưỡng nuôi con do anh T2 không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng

việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. - Về tài sản chung: Chị H và anh T2 thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Chị H và anh T2 thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009669 ngày 17/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, chị H được nhận lại số 150.000 đồng. Anh Mai Thọ T2 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ