vanban.org

Quyết định 43 — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1978 Trú tại: TT 4, T D, ĐH, TN Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

+
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI
TỈNH HƢNG YÊN
____________________________
Sè: 43/2023/Q§ST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12/9/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 47/2023/TLST - HNGĐ ngày 15/8/2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1978

Trú tại: TT 4, T D, ĐH, TN

Bị đơn: Anh Bùi Văn D, sinh năm 1984

Trú tại: An D, Đào D, Ân Thi, Hưng Yên

Người có QLNV liên quan: Cháu Trần Văn M, sinh ngày 12/5/2019

Người đại diện hợp pháp của cháu M: Chị T – mẹ đẻ của cháu

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cháu M: Bà Đỗ Minh A – Trợ giúp viên Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Hưng Yên

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về xác định cha cho con: Xác định cháu Trần Văn M, sinh ngày 12/5/2019, giới tính: Nam do bà Hoàng Thị T, sinh năm 1978 sinh ra tại Bệnh viện Đa Khoa huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên theo Giấy khai sinh số 21/2019 do Ủy ban nhân dân xã Tân D, huyện Định Hóa cấp ngày 03/6/2019 và Kết quả phân tích ADN do Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền (viết tắt công ty Gentis) cấp ngày 09/6/2022 thì cháu Trần Văn M và anh Bùi Văn D có quan hệ huyết thống, là cha - con.

Chị Hoàng Thị T, anh Bùi Văn D được quyền liên hệ các cơ quan có thẩm quyền để cải chính hộ tịch đối với Giấy khai sinh số 21/2019 do Ủy ban nhân dân xã Tân D, huyện Định Hóa cấp ngày 03/6/2019.

- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí DSST được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai số 0003194 ngày 15/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi. Hoàn trả chị T 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ