CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N NH N N
N H
H
H N H
N M H NH H H
Đ c
- do - H nh h c ỈNH QUẢN N NH B n án s : 43/2019/HNGĐ-ST Ngày: 21/5/2019. V/v:“Thay đ i người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.
NHÂN DANH
N
N H
H
H N H
N M
N NH N N H NH H H, ỈNH QUẢN N NH
T phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Chiên Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm V n Chuy
2. à Nguyễn Thị Tiến.
Thư ký phiên toà: Bà Đ ng Thị Lan Hương - Thư ký T a án nhân dân thành ph H, tỉnh Quảng Ninh.
Trong ngày 21 tháng 6 n m 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân T ph H xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý s : 219/2019/TLST- HNGĐ ngày 25/3/2019, về việc: “Thay đ i người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s : 65/2019/QĐXX - ST ngày 13/5/2019; Quyết định hoãn phiên tòa s : 68/QĐS-ST ngày 07/6/2019. Giữa các đương sự: *Nguyên đơn: Chị Trần Thị T - Sinh: 1976 Nơi cư trú: T 8A, khu 1, P.H, T ph H, tỉnh Quảng Ninh;
Có m t tại phiên toà. *Bị đơn: Anh V Đình T - Sinh: 1971 Nơi cư trú: T 10, khu 1, P.H, T ph H, tỉnh Quảng Ninh;
V ng m t tại phiên toà không lý do .
N
UN
N:
Trong đơn khởi kiện ngày 10/3/2019, bản tự khai ngày 05/4/2019 và tại phiên toà, nguyên đơn là chị Trần Thị T trình bày: Nguyên đơn và bị đơn là anh V Đình T đ được T a án nhân dân thành ph H: “ Công nhận thuận tình Ly hôn” tại quyết định s : 150/2018/QĐST-HNGĐ ngày 1 /4/2018. Giao con chung V Đình Đ - sinh: 27/8/2003 cho anh T nuôi dư ng và giao con chung V Gia Hưng - sinh: 19/12/2013 cho chị Triều nuôi dư ng, hai bên không phải c p dư ng nuôi con. Nhưng trong thời gian con V Đình Đ ở v i anh T thì anh T không ch m sóc và thường xuyên v ng nhà không quan tâm đến con. Con V Đình T đ về ở v i M t đầu tháng 02/201 đến nay. Để đảm bảo sự phát triển bình thường và quyền lợi của con, chị Trần Thị T đề nghị T a án thành ph H giải quyết thay đ i người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, giao con chung V Đình Đ cho chị Trần Thị T nuôi dư ng, chị T yêu cầu anh V Đình T có ngh a vụ c p dư ng tiền nuôi con V Đình Đ là 3.000.000 đ/tháng.
Bị đơn anh V Đình T m c d đ được T a án triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng v ng m t không lý do.
Ch¸u V Đình Đ cã lêi khai x¸c nhËn: Khi b m cháu ly hôn cháu được trực tiếp nuôi dư ng, trong thêi gian ch¸u ë víi thì thường xuyên bận công việc và v ng nhà nên không có điều kiện, thời gian ch m sóc cháu, cháu đ phải đến ở v i M tại t , khu 1, phường H. Hiện nay cháu đ lập gia đình v i người phụ nữ khác, vì vậy cháu đề nghị T a án giao cháu cho M cháu ch m sóc.
NH N Đ NH
N: C n c vào các tài liệu ch ng c đ được xem xét tại phiên t a, quan điểm trình bày của đương sự, kết quả tranh tụng tại phiên t a. Hội đ ng xét xử nhận định như sau: [1] Chị Trần Thị T và anh V Đình T đ được T a án nhân dân thành ph H “Công nhận thuận tình ly hôn” tại quyết định s : 150/2018/QĐST-HNGĐ ngày 16/4/2018. Giao con chung V Đình Đ - sinh: 27/8/2003 cho anh T nuôi dư ng và giao con chung V Gia H - sinh: 19/12/2013 cho chị T nuôi dư ng, hai bên không phải c p dư ng nuôi con. Sau khi ly hôn, anh Thành nuôi dư ng con chung V Đình Đ không đúng v i ngh a vụ là người cha, anh T không có thời gian ch m sóc con và thường xuyên v ng nhà không quan tâm đến con khi con chưa thành niên. Con V Đình Đ đ về ở v i M là Trần Thị T) t đầu tháng 02/201 đến nay, anh Thành c ng không có sự quan tâm gì đến con khi con về ở v i M . Quá trình T a án giải quyết đ triệu tập anh T nhiều lần nhưng anh không đến T a án để có quan điểm về việc chị T xin thay đ i người trực tiếp nuôi con V Đình Đ. Tữ những phân tích trên, th y việc trông nom, ch m sóc, giáo dục, nuôi dư ng con chưa thành niên sau khi ly hôn thì anh T chưa thực hiện đúng các ngh a vụ của người cha đ i v i con. Vì vậy yêu cầu thay đ i người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của chị Trần Thị T là có c n c , nên ch p nhận. [2] Về c p dư ng nuôi con chung: Chị Trần Thị T yêu cầu anh T có ngh a vụ c p dư ng để nuôi con Đ là 3.000.000 đ/tháng. Th y có c n c để ch p nhận, vì anh T là công nhân có thu nhập hàng tháng, chị T c n phải nuôi con chung V Gia H - sinh: 19/12/2013. Nên buộc anh T có ngh a vụ c p dư ng nuôi con V Đình Đ s tiền 3.000.000 đ/tháng. [3] Về án phí: Anh V Đình T chịu án phí dân sự sơ thẩm và án phí c p dư ng nuôi con theo qui định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾ Đ NH:
C n c khoản 3, Điều 2 ; điểm đ, khoản 3, Điều 203; khoản 3, Điều 228; khoản 1, Điều 273 của ộ luật t tụng dân sự; khoản 1, Điều 1; Điều 4 của Luật hôn nhân và gia đình n m 2014; khoản 2, Điều 2 ; điểm a, khoản 6, Điều 27 của Nghị quyết s : 326/201 /U TVQH14 ngày 30/12/201 . Tuyên xử:
Ch p nhận yêu cầu của chị Trần Thị T về việc “Thay đ i người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn".
1. Giao con chung V Đình Đ - sinh: 27/8/2003 cho chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dư ng đến khi đủ 1 tu i.
2. Anh V Đình T có ngh a vụ c p dư ng để nuôi con chung V Đình Đ s tiền 3.000.000 đ a triệu đ ng /tháng, kể t tháng /201 đến khi con V Đình Đ đủ 1 tu i.
3. Anh V Đình T có quyền, ngh a vụ th m nom con chung mà không ai được cản trở.
4. Về án phí:
- Anh V Đình T chịu 300.000 đ a tr m nghìn đ ng tiền án phí án dân sự sơ
thẩm về hôn nhân gia đình và 300.000 đ a tr m nghìn đ ng tiền án phí dân sự sơ thẩm về c p dư ng nuôi con.
- Trả lại cho chị Trần Thị T tiền tạm ng án phí 300.000 đ a tr m nghìn đ ng , theo biên lai thu tiền s : 00007 ngày 22/3/201 tại chi cục thi hành án dân sự thành ph H. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. Án xử công khai, có m t chị T, v ng anh T. áo quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, chị T kể t ngày tuyên án sơ thẩm, anh T kể t ngày nhận ho c niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - VKSND TP.H - Tòa án nhân dân Tỉnh Q.N; - THA TP.H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ + VP; | M. H ĐỒN É Ử SƠ HẨM HẨM H N - H Ọ H ÊN Lê Thị Chiên |