- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa C và H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYEÄN VUÕNG LIEÂM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TÆNH VÓNH LONG Soá: 43/2019/QÑST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số: 29/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim C - sinh năm: 1956.
Địa chỉ: ấp R, xã C, huyện V, tỉnh T.
Người đại diện hợp pháp của bà Lê Thị Kim C là anh Lê Tấn P, sinh
năm: 1976.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện M, tỉnh T.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu C - sinh năm: 1981.
Địa chỉ: ấp D, xã C, huyện V, tỉnh T.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Văn Bé B, sinh năm:
1956.
Địa chỉ: ấp R, xã C, huyện V, tỉnh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị Thu C có trách nhiệm phải trả lại cho bà Lê Thị Kim C
và ông Nguyễn Văn Bé B số tiền nợ trong hợp đồng góp hụi là 35.000.000đ (ba mươi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.
* Veà aùn phí daân söï sô thaåm:
Chị Nguyễn Thị Thu C phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà chị tự
nguyện nộp là 400.000đ (bốn trăm nghìn đồng).
Bà Lê Thị Kim C và ông Nguyễn Văn Bé B phải nộp số tiền án phí dân sự
sơ thẩm mà ông, bà tự nguyện nộp là 475.000đ (bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng do bà Lê Thị Kim C và ông Nguyễn Văn Bé B là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền án phí nên bà Lê Thị Kim C và ông Nguyễn Văn Bé B được miễn nộp số tiền phải đóng là 437.500đ (bốn trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Bà Lê Thị Kim C và ông Nguyễn Văn Bé B phải nộp số tiền mà ông, bà đồng ý nộp thay cho chị Nguyễn Thị Thu C là 37.500đ (ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tænh Vónh Long; - VKSND huyeän Vuõng Lieâm; - Chi cuïc THADS huyeän Vuõng Lieâm; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô. | THAÅM PHAÙN (Đ Trần Văn Ẩn |