- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị H và anh Nguyễn Văn D1 thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2026/QĐST- HNGĐ | Hưng Yên, ngày 30 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị H, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn B, xã A, tỉnh Hưng Yên Căn cước công dân số: xxxx Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D1, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn B, xã A, tỉnh Hưng Yên Hiện đang chấp hành án tại: Đội x, phân trại số y, trại giam X, thành phố Hải Phòng; Địa chỉ: Thôn N, xã X, tỉnh Thanh Hóa. Căn cước công dân số: xxxx Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị H và anh Nguyễn Văn D1 thống nhất thuận tình ly hôn. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đặng Thị H trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Anh D2, sinh ngày 11/8/2021, anh Nguyễn Văn D1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị H. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Đặng Thị H và anh Nguyễn Văn D1 không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Chị Đặng Thị H nhận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số0001772 ngày 06 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên được chuyển số tiền 150.000 đồng thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm, trả lại cho chị Đặng Thị H số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7 – Hưng Yên; - UBND xã A, tỉnh Hưng Yên; - THADS tỉnh Hưng Yên - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Vương |