- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Tố tụng hành chính; Luật Tư pháp người
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 17 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - LÂM ĐỒNG
Căn cứ các Điều 397, Điều 212 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 của Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 40/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 nă m 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, tỉnh Lâm Đồng.
Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thu N, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thu N kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn vào ngày 15/8/2017 tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
. Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thu N có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành nên đã lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/3/2026.
. Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/3/2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn L với chị Nguyễn Thu N.
Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Phan Hoàng A, sinh ngày 20/3/2018 cho anh Nguyễn Văn L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của con chung, giao con chung là Nguyễn Hoàng Thế A1, sinh ngày 12/3/2024 cho chị Nguyễn Thu N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thu N cùng xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Tòa án không đặt ra để xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thu N cùng xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Tòa án không đặt ra để xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thu N phải chịu 300.000đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thu N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002196 ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thu N đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND khu vực 3 - Lâm Đồng; - Phòng THA dân sự khu vực 3 - Lâm Đồng; - Nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HSVDS. Đỗ Thị Thuý Phượng | THẨM PHÁN |