vanban.org

Quyết định 43/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị BTH và anh NAT.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị BTH và anh NAT xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, quận D, thành phố Hải Phòng vào ngày 31 tháng 7 năm 2019. Quá trình chung sống, chị BTH và anh NAT phát sinh mâu t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị BTH - Anh NAT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị BTH và anh NAT.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VƯC 3 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43/2026/QĐST-HNGĐHải Phòng, ngày 28 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 81/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2026, giữa:

Chị BTH, sinh năm 1999; số căn cước: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số 5T2/51/38 A, phường B, thành phố Hải Phòng và anh NAT, sinh năm 1997; số căn cước: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Số 5T2/51/38 A, phường B, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị BTH và anh NAT.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị BTH và anh NAT xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, quận D, thành phố Hải Phòng vào ngày 31 tháng 7 năm 2019. Quá trình chung sống, chị BTH và anh NAT phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên chị BTH và anh NAT thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị BTH và anh NAT có 01 con chung là E, sinh ngày 23/01/2020. Chị BTH và anh NAT cùng thống nhất giao con chung E cho anh NAT được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con, chị BTH và anh NAT tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Chị BTH và anh NAT tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị BTH và anh NAT mỗi người phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đồng. Chị BTH tự nguyện nộp cả án phí ly hôn sơ thẩm. Chị BTH đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003502 ngày 02/4/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Trả lại chị BTH 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ