- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị M và anh Nguyễn Công N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2026/QĐST- HNGĐ | Ninh Bình, ngày 8 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 63/2026/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 03 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Chị Vì Thị M, sinh ngày 04/04/1994; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/8/2024. Nơi cấp: Bộ Công an;
Trú tại: số nhà 10, đường T, tổ 11 Q, phường T, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Nguyễn Công N – sinh ngày 21/02/1989.
Trú tại: tổ 11, phường T, tỉnh Sơn La.
Hiện đang chấp hành án tại: phân trại số 1, Đội 2, K1 trại giam Ninh Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật hình sự. Điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị M và anh Nguyễn Công N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Giao cho chị Vì Thị M được quyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cháu Nguyễn Viết Lê G sinh ngày 01/03/2014 đến khi cháu thành niên. Anh Nguyễn Công N không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị Mâng.
Chị Vì Thị M và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Nguyễn Công N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh Nguyễn Công N không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị M.
2.2. Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Vì Thị M và anh Nguyễn Công N không yêu cầu giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Vì Thị M nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng số 2622 ngày 20/03/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Hoàn lại cho chị Vì Thị Mâng 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
2.4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi gửi :
| - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND Khu vực 1 – Ninh Bình. - Phòng THA DS Khu vực 1 – Ninh Bình. - UBND phường Quyết Tâm, Sơn La. - Đương sự - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hoa |