- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Th Kh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2026/QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 28 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 99/2026/TLST- DS, ngày 08 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kh, sinh năm 1977
CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn S, xã T, Tp.Đồng Nai.
Bị đơn: ông Điểu S, sinh năm 1985; CCCD: xxxxxxxxxxxx
bà Thị L, sinh năm 1975; CCCD: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn S, xã T, Tp. Đồng Nai
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Bị đơn vợ chồng ông Điểu S và bà Thị L đồng ý liên đới trả cho nguyên đơn bà Lê Thị Kh số tiền nợ gốc là 140.000.000đồng và tiền lãi là 10.000.000đồng. Tổng cộng số tiền phải trả là 150.000.000đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng), thời hạn trả nợ cụ thể như sau:
Lần 1: Trả số tiền 50.000.000đồng, hạn cuối cùng ngày 15/6/2026.
Lần 2: Trả số tiền còn lại là 100.000.000đồng, hạn cuối ngày 15/9/2026.
Nếu ông Điểu S và bà Thị L vi phạm thời hạn trả nợ (đến hạn trả nợ mà không trả hoặc trả không đủ) thì nguyên đơn bà Lê Thị Kh có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai thi hành toàn bộ số tiền mà ông Điểu S và bà Thị L chưa trả.
Nguyên đơn đồ ng ý vớ i ý kiế n củ a bị đơn.
2.2.Về án phí: Số tiền án phí là 3.750.000 đồng, bị đơn ông Điểu S và bà Thị L nhận nộp. Thi hà nh á n dân sự thành phố Đồng Nai hoàn trả lại cho nguyên đơn bà Lê Thị Kh số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.836.300đồng, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0008006 ngày 08/4/2026 của Thi hành án dân sự Tp. Đồng Nai.
3. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS khu vực 12; - THA dân sự tp.Đồng Nai; - TAND Tp Đồ ng Nai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Xuyến |