vanban.org

Quyết định 43/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1). Trụ sở chính: 89 L, phường Đ, Tp .. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngô Đức L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 43 /2026/QĐST-DSQuảng Ngãi, ngày 28 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2026/TLST- DS ngày 03/4/2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1).

Trụ sở chính: 89 L, phường Đ, Tp ..

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh T - Chức vụ Trưởng phòng Xử lý nợ Pháp lý Khách hàng cá nhân 4 (theo Văn bản ủy quyền số 50/2025/UQN-CTQT ngày 07/11/2025 của ông Ngô Chí D).

Địa chỉ liên hệ: Tầng D, A P, quận H, thành phố Đà Nẵng.

Người đại diện được ủy quyền lại: Chị Trần Thị M, sinh năm 1996; Địa chỉ: C T, phường P, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn:

+ Chị Lộc Thu H; Sinh năm: 2003; Địa chỉ: A L, tổ G, phường K, tỉnh Quảng Ngãi.

+ Anh Ngô Đức L; Sinh năm: 2000; Địa chỉ: Đường T, Tổ D, phường K, tỉnh Quảng Ngãi.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về số tiền phải thanh toán: Chị Lộc Thu H và anh Ngô Đức L thanh toán toàn bộ số nợ gốc và lãi cho Ngân hàng thương mại cổ phần V (V2) với tổng số tiền tính đến ngày 20/5/2026 là 478.174.339 đồng (bốn trăm bảy mươi tám triệu, một trăm bảy mươi bốn ngàn, ba trăm ba mươi chín đồng). Trong đó, số tiền gốc là 413.250.000 đồng; lãi trong hạn là 5.059.899 đồng, lãi quá hạn là 59.864.440 đồng.

- Về lãi suất chậm trả: Tiền lãi sẽ được tiếp tục tính kể từ ngày 21/5/2026 theo mức lãi suất đã thỏa thuân tại Hợp đồng cho vay số LN2406032799486 ngày 14/6/2024 và phụ lục hợp đồng số 01/PLHĐ kèm theo trên nợ gốc quá hạn cho đến khi chị Lộc Thu H và anh Ngô Đức L thanh toán xong khoản nợ.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; áp dụng Điều 3, Điều 6, Điều 18, điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chị Lộc Thu H và anh Ngô Đức L nhận chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 11.563.486 đồng (Mười một triệu, năm trăm sáu mươi ba ngàn, bốn trăm, tám mươi sáu đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V (V1) số tiền 10.689.820 đồng (Mười triệu, sáu trăm tám mươi chín ngàn, tám trăm hai mươi đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001369 ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ