- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh Chấp Hợp Đồng Đặt Cọc Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2026/QĐST-DS | TP.HCM, ngày 20 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2021/TLST-DS ngày 28/01/2021 và thụ lý lại số: 213/2023/TLST-DS ngày 26/10/2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm: 1998
Địa chỉ : 672 ấp An N, xã An Thới Đ, huyện CG, TP. Hồ Chí Minh (Nay là xã An Thới Đ, TP. Hồ Chí Minh).
Người đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Anh K, sinh năm: 1981
Địa chỉ: 477 Trần Xuân S, phường Tân K, quận A, TP. Hồ Chí Minh (Nay là phường Tân H, TP. Hồ Chí Minh)
- Bị đơn: Ông Võ Văn T, sinh năm: 1955 và bà Đào Thị R, sinh năm: 1956
Cùng thường trú: 827/112 Ấp An N, xã An Thới Đ, huyện CG, TP. Hồ Chí Minh (Nay là xã An Thới Đ, TP. Hồ Chí Minh).
Người đại diện ủy quyền: Ông Lý Sơn Hồng M, sinh năm: 1990
Cư trú: Ấp C, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh Trà V (Nay là Ấp C, xã Tập N, tỉnh Vĩnh L).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Võ Văn T và bà Đào Thị R có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Lê Văn L số tiền đặt cọc và tiền phạt cọc là 1.200.000.000 (Một tỷ hai trăm triệu) đồng.
- Thời gian thực hiện ngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; địa điểm thực hiện tại Phòng Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Nếu ông Võ Văn T và bà Đào Thị R chậm trả số tiền trên theo thỏa thuận, thì kể từ ngày ông Lê Văn L có đơn yêu cầu thi hành án tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, ông T, bà R phải trả toàn bộ số tiền chậm trả và còn phải trả lãi cho ông L đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Ông Lê Văn L và ông Võ Văn T, bà Đào Thị R thống nhất hủy bỏ 02 (Hai) hợp đồng đặt cọc về việc chuyển nhượng toàn bộ thửa đất số: 133-17, 133-16, 133-18, 133-19, cùng tờ bản đồ số 9, tổng diện tích 600 m2, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài khác sản gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS00438 do Sở Tài nguyên và Môi trường TP, Hồ Chí Minh cấp ngày 14/8/2017, gồm: Hợp đồng đặt cọc số công chứng: 003220, quyền số 05 TP/CC – SCC/HĐGD ngày 17/8/2020 tại Văn phòng Công chứng Nguyễn Văn T, địa chỉ: 429/1 đường Rừng S, ấp An B, xã Bình K, huyện CG, TP. Hồ Chí Minh được ký kết giữa ông Lê Văn L và ông Võ Văn T và Hợp đồng đặt cọc ký giấy tay được ký kết ngày 17/8/2020 giữa ông Lê Văn L và ông Võ Văn T, bả Đào Thị R.
- Án phí dân sự sơ thẩm là 24.000.000 (Hai mươi bốn triệu) đồng, ông Võ Văn T, bà Đào Thị R tự nguyện nộp toàn bộ. Ông T, bà R được miễn án phí theo quy định pháp luật. Hoàn trả lại cho ông T, bà R số tiền 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0034990 ngày 20/11/2024 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Văn L không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho ông L số tiền 24.000.000 (Hai mươi bốn triệu) đồng theo biên lai số 07286 ngày 28/01/2021 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV6. TP.HCM; - Phòng THADS KV6. TP.HCM; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trọng Phúc |