vanban.org

Quyết định 43/2026/QDST-DS — Các tranh chấp khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hộ kinh doanh Đồng X Đại diện theo pháp luật: Bà Trịnh Thị A1, sinh năm 1963. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán giữa hộ kinh doanh Đồng X - Lê Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7- ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 03 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2026/TLST-DS, ngày 06 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Hộ kinh doanh Đồng X

Đại diện theo pháp luật: Bà Trịnh Thị A1, sinh năm 1963.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Tiêu Thành S, sinh năm 1958.

Cùng địa chỉ: số 35, H, Khóm P, Phường Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Lê Thanh T, sinh năm 1973

Địa chỉ: số 38, ấp T, xã TD, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Tiêu Thành S, sinh năm 1958. Địa chỉ: số 35, H, Khóm P, Phường Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hộ kinh doanh Đồng X (đại diện bà Trịnh Thị A1) yêu cầu ông Lê Thanh T trả số tiền mua bán thức ăn còn nợ gốc là 240.000.000 đồng và tiền lãi là 40.000.000 đồng. Tổng cộng gốc và lãi 280.000.000 đồng.

- Ông Lê Thanh T đồng ý trả cho Hộ kinh doanh Đồng X (đại diện bà Trịnh Thị A1) số tiền mua bán thức ăn còn nợ gốc là 240.000.000 đồng và tiền lãi 40.000.000 đồng. Tổng cộng gốc và lãi 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Lê Thanh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng).

+ Hoàn trả cho Hộ kinh doanh Đồng X (đại diện bà Trịnh Thị A1) tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.512.000 đồng (Bảy triệu, năm trăm mười hai nghìn đồng) theo biên lai số 0000111 ngày 05/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ