- Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 340/2025/TLPT-DS ngày 10/11/2025về việc “Tuyên bố vô hiệu đối với: Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Chia thừa kế tài sản” giữa: Nguyên đơn: Bà…
- Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2026/QĐ-PT | Bắc Ninh, ngày 17 tháng 4 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Hòa; Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Việt Hùng và bà Nguyễn Thị Hằng; Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 38/2025/DS-ST ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh bị kháng cáo như sau: Ngày 29/9/2025, nguyên đơn – bà Trần Thị T kháng cáo đề nghị hủy toàn bộ Bản án dân sự sơ thẩm số 38/2025/DS-ST ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Bắc Ninh. Đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xét xử theo hướng: Công nhận quyền sử dụng đất thuộc về bà Trần Thị Tú và các đồng thừa kế hợp pháp, bác bỏ các yêu cầu, quyết định không đúng của bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo là nguyên đơn – bà Trần Thị T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Trong vụ án không có người khác kháng cáo, không bị Viện kiểm sát kháng nghị. Căn cứ khoản 1 Điều 148; Điều 289; Điều 295; khoản 3 Điều 296; khoản 5 Điều 308; khoản 2 Điều 312 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 18 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 340/2025/TLPT-DS ngày 10/11/2025về việc “Tuyên bố vô hiệu đối với: Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Chia thừa kế tài sản” giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1971; Địa chỉ: 1153 khu phố Tiêu Sơn, phường Tam Sơn, tỉnh Bắc Ninh; Bị đơn: 1. Bà Trần Thị T2, sinh năm 1964; Địa chỉ: Số 30 Lý Tự Trọng, khu phố Xuân Thụ, phường Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh; 2. Anh Ngô Trường G, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số 25 khu phố Nguyễn Giáo, phường Đồng Nguyên, tỉnh Bắc Ninh; 3. Anh Trịnh Xuân A sinh năm 1981; 4. Chị Bùi Thị Thanh H, sinh năm 1988 (ủy quyền cho anh Xuân Anh); Cùng địa chỉ: Tổ dân phố Yên Bình, xã Phù Đổng, thành phố Hà Nội; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: 1. Bà Trần Thị T3, sinh năm 1954; Địa chỉ: Số 16, khu phố 1, phường Đồng Nguyên, tỉnh Bắc Ninh; 2. Bà Trần Thị H1, sinh năm 1956; Địa chỉ: 19 khu phố 2 , phường Đồng Nguyên, tỉnh Bắc Ninh; (Bà Hòa ủy quyền cho bà Trần Thị T); 3. Bà Trần Thị T4, sinh năm 1960; Địa chỉ: 34 Nguyễn Văn Cừ, phường Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh; (Bà Thuận ủy quyền cho bà Trần Thị T); 4. Bà Trần Thị T5, sinh năm 1963; Địa chỉ: Số 648 Phố Mới, phường Đồng Nguyên, tỉnh Bắc Ninh; 5. Ông Trần Hữu Q, sinh năm 1967, (ủy quyền cho bà H); 6. Bà Nguyễn Mai H, sinh năm 1972 (vợ ông Q); Cùng địa chỉ: 520 Minh Khai, phường Đồng Nguyên, tỉnh Bắc Ninh; 7. Bà Trần Thị T6, sinh năm 1973; Địa chỉ: Số 10, ngõ 87 khu phố Cẩm Giang 2, phường Đồng Nguyên, tỉnh Bắc Ninh; (Bà T5 ủy quyền cho bà Trần Thị T); 8. Bà Trần Thị Thu H3, sinh năm 1976; Địa chỉ: Số 33 Lý Thánh Tông, phường Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh; 9. Văn phòng Công chứng C; Địa chỉ: Đường Lê Quang Đạo, phường Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh; Người đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thị Thu Hương – Trưởng văn phòng; 10. Văn phòng Công chứng N ; Địa chỉ: Đường Lý Thánh Tông, phường Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Minh Đễ – Trưởng văn phòng; 11. Văn phòng Công chứng C1 ; Địa chỉ: Đường Lý Thánh Tông, phường Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Chu Văn Tùng – Trưởng văn phòng; 2. Bản án dân sự sơ thẩm số 38/2025/DS-ST ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Bắc Ninh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này 3. Về án phí dân sự phúc thẩm: bà Trần Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo Biên lai số 0000904 ngày 29/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Xác nhận bà Trần Thị T đã nộp đủ tiền án phí dân sự phúc thẩm. 4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - TAND khu vực 7 – Bắc Ninh; - Phòng khu vực 7 – Bắc Ninh; - THADS tỉnh Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Quang Hòa |