vanban.org

Quyết định 43/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Lâm Tân L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Lâm Tân L thống nhất thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Lâm Tân L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. TV CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH TRÀ VINH

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

Số: 43/2025/QĐST-HNGĐ

TP. TV, ngày 06 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 51/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Ấp P, xã S, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Lâm Tân L, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Khóm A, Phường B, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Lâm Tân L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Lâm Tân L thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Lâm Tân L thống nhất giao cháu Lâm Thế H, sinh ngày 26/11/2023 cho bà Nguyễn Thị T nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Thị T không yêu cầu ông Lợi phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Lâm Tân L khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Lâm Tân L khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:

Ông Lâm Tân L phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thị T phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) mà bà Nguyễn Thị T đã đóng theo biên lai thu số 0001220 ngày 26/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Bà Nguyễn Thị T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 225.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ