- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa Phan Ngọc L- Võ Tuyết M1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Ngọc L với bà Võ Tuyết M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7- ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 14 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 123/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phan Ngọc L, sinh năm 1980 Địa chỉ: số 236/4, ấp HB, xã Ph, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Bà Võ Tuyết M, sinh năm 1979 Địa chỉ: số 236/4, ấp HB, xã Ph, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Ngọc L với bà Võ Tuyết M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Ông Phan Ngọc L với bà Võ Tuyết M thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà M đồng ý giao con chung tên Phan Hữu T, sinh ngày 08/3/2012 cho ông Phan Ngọc L tiếp tục nuôi dưỡng (cháu T đang sống với ông L); bà M không cấp dưỡng nuôi con. Ông L đồng ý giao con chung chung tên Phan Ngọc Yến V, sinh ngày 27/9/ 2013 cho bà Võ Tuyết M tiếp tục nuôi dưỡng (cháu V đang sống với bà M); ông L không cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở và người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí các đương sự thỏa thuận như sau: Ông Phan Ngọc L tự nguyện nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001244, ngày 06 tháng 8 năm 2025. Ông L được nhận lại tiền tạm ứng án đã nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND Khu vực 7- Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã Phong Hòa; - Các đương sự; - Lưu: HS, VP (K). | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Mân |