- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Tuấn A xin ly hôn chị Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TO N NH N D N
C NG HO
H CHỦ NGH A V T NAM KHU VỰC 6 - HƯNG YÊN
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 43/2025/QĐST-HNGĐ
Hưng Yên, ngày 30 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
V SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 58/2025/TLST- HNGĐ ngày 22tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6- Hưng Yên về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Tuấn A, sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, tỉnh Hưng Yên.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 2001 Địa chỉ: Thôn C, xã Đ, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025.
ÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2-1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. 2-2. Về con chung: Anh Phạm Tuấn A và chị Nguyễn Thị T không có con chung 2-3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 2-4. Về án phí: Anh Phạm Tuấn A tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Tuấn A đã nộp tại Phòng thi hành án Dân sự khu vực 6- Hưng Yên theo biên lai thu số 0001411 ngày 22 tháng 9 năm 2025. Trả lại anh Tuấn A số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PH N
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 6- Hưng Yên; - Thi hành án án dân sự tỉnh Hưng Yên; - UBND xã Đ - Các đương sự; - Lưu. | (đã ký) Chu Thị Linh |