- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị H xin ly hôn Nguyễn Ngọc L"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 43/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 05 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 206/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025 giữa: * Nguyên đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm 1987. Địa chỉ: số F, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. * Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1978. Địa chỉ: số F, ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 56, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị H và anh Nguyễn Ngọc L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: chị Trương Thị H và anh Nguyễn Ngọc L thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh L chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định. 2.2. Về con chung: có 02 con chung tên Nguyễn Minh T, sinh ngày 25/11/2011 và Nguyễn Ngọc Mỹ T1, sinh ngày 03/12/2014. Chị H được nuôi hai con, ghi nhận việc chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Anh L được quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản. Tuy nhiên, vì quyền và lợi ích của con chung, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: hai bên tự thỏa thuận, nhên không xét đến. 2.4 Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến. 2.5 Về án phí: Chị H tự nguyện chịu án phí hôn nhân 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010044 ngày 23/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị H được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Đương sự;
(đã ký)
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- VKSND Khu vực 5 – Vĩnh Long,
- Phòng THADS khu vực 5 – Vĩnh Long;
- UBND xã Tiên Long (nay là xã Tân Phú, Tỉnh Vĩnh Long; (Số ĐKKH 51/2010)
Trần Nguyễn Trọng Hiếu
- Lưu hồ sơ vụ án.